Dòng thông tin RSS

Tag Archives: luyện nghe

Cách giao tiếp lịch sự: Năm quy tắc quan trọng

Posted on

Warmup:

Tại hội nghị quốc tế phụ nữ, đại biểu của Mỹ đứng lên phát biểu:

– Như hội nghị lần trước, chúng ta đã nhất trí cần phải quyết liệt hơn với những ông chồng. Sau khi từ hội nghị trở về, tôi đã nói với chồng tôi rằng từ nay tôi sẽ không nấu nướng gì nữa, mà anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3, chồng tôi đã chịu vào bếp và hôm đó, anh ấy đã nấu một bữa tối ngon tuyệt.

Cả hội nghị vỗ tay.

Đến lượt đại biểu của Pháp đứng lên phát biểu:

– Sau khi từ hội nghị trở về, tôi nói với chồng tôi rằng tôi sẽ không lo việc giặt giũ nữa, anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không… thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3, chồng tôi đã chịu mang áo quần đi giặt, và anh ấy không chỉ giặt đồ của mình mà còn giặt đồ của cả tôi nữa.

Cả hội nghị lại vỗ tay.

Đến lượt đại biểu Việt Nam đứng lên:

– Sau khi từ hội nghị trở về, tôi nói với chồng tôi rằng từ nay tôi sẽ không đi chợ nữa, mà anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3 , tôi đã bắt đầu nhìn thấy lại được một chút khi 2 mắt của tôi đã bớt sưng.


This blog post by Macmillan Dictionary is about how hedging and indirectness in English can be used to establish a respectful and polite relationship between speakers. This is particularly relevant in business negotiations in which subtle changes in tone can have an effect on the rapport between the counterparts, which in turn affects the outcome of the meeting.

Read the rest of this entry

Cách giao tiếp lịch sự: Thể hiện ý không đồng tình

Posted on

 

Clip by Larisa School of Language on Youtube. Thanks for sharing.


 

Disagreement is a normal and important part of everyday life, both at work and in our social lives. But how do you sound when you disagree? Some of our students are surprised when we tell them that their style of disagreement is too strong or comes across as rude.

But don’t worry! There are a few neat phrases that you can include in your repertoire to sound more polite when you disagree.

Read the rest of this entry

Cách giao tiếp lịch sự: Yêu cầu và từ chối yêu cầu

Posted on

It’s often said that native English speakers use a lot of ‘softeners’ in their language –  those words and phrases which make us sound nicer and more polite, (even if they have very little actual meaning). This week we’re taking a look at softeners and the sort of situations in which we often use them.

Read the rest of this entry

Nguồn gốc thành ngữ “it’s raining cats and dogs”

Posted on

In the 1500s, houses in Britain had thatched roofs with thick straw piled high and with no wood underneath. It was the only place for animals to get warm, so all the cats and other small animals lived in the roof. When it rained it became slippery and sometimes the animals would slip and fall off the roof. Hence the saying, “It’s raining cats and dogs”.

View original

Tiếng Anh “cố tình dưới chuẩn” dùng trong lời bài hát

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


 

Are you annoyed by song lyrics that do not obey the rules of grammar? Do you correct them as you sing along? To mark the inclusion of English Grammar Today on Cambridge Dictionaries Online, we thought we’d count down some of the worst offences against the rules of grammar committed by songwriters, either deliberately, or without knowing.

Read the rest of this entry

Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ thường

Posted on

Warmup:

–  Alô! Con chim nhỏ của anh à?

–  Không! Chim bố đây.

–  Ấy chết! Cháu xin lỗi bác! Bác có khỏe không ạ?

–  Khỏe để đánh nhau với ai?

–  Dạ… cho cháu hỏi Hoài có nhà không ạ?

–  Nó không có nhà thì là dân vô gia cư à?

–  Dạ, dạ… ý cháu là Hoài có ở nhà không ạ?

–  Nếu không thì sao?

–  Thế… Hoài đi đâu ạ?

–  Đến cơ quan rồi.

–  Bác cho cháu số điện thoại của Hoài được không ạ?

–  Nó có nhiều số lắm.

–  Bác cho cháu xin một số thôi ạ!

–  8

– … 8 rồi… mấy nữa ạ?

–  Thì cậu bảo chỉ cần một số thôi mà!

–  Dạ bác cho cháu xin nốt mấy số còn lại luôn ạ

– 7 8 5 4 8 1 8 2, còn sắp xếp sao thì tuỳ cậu! (Cúp máy đánh xoạch)


Clip by Anglo-Link on Youtube. Thanks for sharing.


 

This is a tricky area of the English language for low-level learners, so let’s look again at the rules.

When we start studying English, we learn that to talk about an action that started and finished in the past, we use the past simple tense, (for regular verbs, the base verb + -ed):

Read the rest of this entry

Tổ hợp từ vựng trong tiếng Anh – Collocations

Posted on

 

Clip by Mr.Skypelessons on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Tổ hợp từ – Collocations – trong tiếng Anh


It’s easy to use very basic verbs such as get, start, have or make, but a great way of improving your English is to learn more interesting verbs that go with particular nouns. For example, while it’s fine to say get attention or do research, your English will sound much better if you can say attract attention or carry out research.

See more below:

Read the rest of this entry

Từ tiếng Anh dài nhất

Posted on

Warmup:

Khách khứa ra về hết, trong buồng chỉ còn đôi vợ chồng trẻ. Cùng nhau uống ly rượu hợp cẩn, nhìn nhau say đắm, chú rể hăng hái giục: “Thôi, ta vào việc đi em!”. Cô dâu bẽn lẽn: “Vội thế. Còn sớm mà anh!” Chú rể nôn nóng: “Sớm gì nữa, 10h rồi đấy”. Cô dâu lại bẽn lẽn: “Nhỡ ai gọi cửa thì phiền”. Chú rể càng nôn nóng: “Không ai quấy rầy chúng mình nữa đâu. Thôi, nhanh lên em! Anh chịu không nổi rồi”. Cô dâu rụt rè: “… Thế anh tắt đèn đi vậy. Xấu hổ lắm”. Chú rể trố mắt: “Sao phải tắt? Tắt thì sao đếm phong bì được?”


The longest words in Oxford Dictionaries Online are:

  • antidisestablishmentarianism – opposition to the disestablishment of the Church of England – 28 letters
  • floccinaucinihilipilification – the estimation of something as worthless – 29 letters
  • pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis – a supposed lung disease – 45 letters

You’re unlikely to come across these words in genuine use: they’re generally just provided as answers to questions about the longest words in the English language. In terms of sheer size, however, the longest word to be found in Britain is the Welsh place nameLlanfairpwllgwyngyllgogerychwyrndrobwllllantysiliogogogoch. For obvious reasons, it’s usually abbreviated to Llanfair PG.

The 20-volume historical Oxford English Dictionary includes other very long words, most of which are highly technical. These include:

  • otorhinolaryngological – 22 letters
  • immunoelectrophoretically – 25 letters
  • psychophysicotherapeutics – 25 letters
  • thyroparathyroidectomized – 25 letters
  • pneumoencephalographically  – 26 letters
  • radioimmunoelectrophoresis – 26 letters
  • psychoneuroendocrinological – 27 letters
  • hepaticocholangiogastrostomy – 28 letters
  • spectrophotofluorometrically – 28 letters
  • pseudopseudohypoparathyroidism – 30 letters

People sometimes ask whether a DNA string can be considered as the longest English word, given that they can run to many thousands of letters. The answer is no: they’re regarded as chemical names rather than genuine words in the sense of meaningful items of vocabulary. The same is true of the formal names of chemical compounds. These can be almost unlimited in length (for example,aminoheptafluorocyclotetraphosphonitrile, 40 letters) and many contain numerals, Roman and Greek letters, and other symbols, as well as ordinary letters. We don’t tend to regard these terms as proper ‘words’.

View original

Tản mạn về ‘first, second,..’, ‘firstly, secondly…’

Posted on

Warmup:

Ở cửa hàng hoa, một người đàn ông trung niên chọn 3 bông hồng và bảo bà bán hàng:

– Mấy bông hoa này là để gửi cho vợ tôi nhân kỷ niệm ngày cưới. Bà hãy đính kèm vào đây một dải băng lụa thật đẹp và viết thêm dòng chữ: “Mỗi bông hoa này đánh dấu một năm anh được hưởng hạnh phúc”.

Bà bán hàng tỏ vẻ xúc động:

– Ông mới lấy vợ 3 năm thôi ư?

– Không, 30 năm.


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


When listing things there is a convention that the first item is introduced as first rather than firstly, although the following items can be said to be secondlythirdlyfourthly, etc.

The reason for this is that first early on had a role as an adverb, and the use of firstly, though established by the 17c, was felt to be an unnecessary affectation. Today this rule is considered outdated, and a variety of sequences are sometimes used:

First…, secondly…, thirdly

Firstly…, secondly…, thirdly

Firstly…, second…, third

The first two of these examples are both usually considered acceptable, but the third should normally be avoided.

View original

Kết hợp từ chỉ nhóm người và nhóm vật – what do you call a group of people or animals

Posted on

Warm-up:

Cuộc thi nhịn đói thế giới vòng chung kết gồm 3 nước Anh, Nhật và Việt Nam. Mỗi người bị nhốt trong một cái tủ sắt và có gắn chuông, hễ ai không chịu nổi thì nhấn chuông “reng…reng” sẽ được mở cửa cho ra ngoài, ai chịu đựng lâu nhất sẽ thắng! Thí sinh người Anh chịu được 3 ngày thì “reng…reng”. Thí sinh người Nhật Nhật chịu được 5 ngày phải bò ra. Qua tới ngày thứ 7, thấy thí sinh Việt Nam vẫn im hơi lặng tiếng, Ban tổ chức quyết định cho Việt Nam thắng. Nhưng khi mở tủ ra thì thấy thí sinh Việt Nam nằm chết từ lúc nào rồi, trên vách còn ghi dòng chữ bằng máu “Chuông hỏng”.


 

Many of the following terms belong to 15th-century lists of ‘proper terms’, such as those in the Book of St Albans attributed to Dame Juliana Barnes (1486). Some are fanciful or humorous terms which probably never had any real currency, but have been taken up by antiquarian writers, notably Joseph Strutt in Sports and Pastimes of England (1801).
See more below:

Read the rest of this entry

Tìm hiểu về từ “billion” và “trillion”

Posted on

 Warm-up:

Một con quạ đang đậu trên một cành cây và chẳng thèm làm gì suốt cả ngày. Con thỏ thấy thế bèn hỏi: “Mình có thể ngồi một chỗ và không làm gì như bạn được không nhỉ?” Con quạ trả lời: “Được chứ, sao lại không.” Thế là con thỏ ngồi bên dưới cái cây con quạ đậu và nằm ngủ. Một lát sau, một con cáo tới vồ con thỏ và ăn thịt nó.

Bài học rút ra từ câu chuyện: Để ngồi chơi hưởng lợi, bạn phải “ngồi” trên một vị trí rất cao.


In British English, a billion used to be equivalent to a million million (i.e. 1,000,000,000,000), while in American English it has always equated to a thousand million (i.e. 1,000,000,000). British English has now adopted the American figure, though, so that a billion equals a thousand million in both varieties of English.

The same sort of change has taken place with the meaning of trillion. In British English, a trillion used to mean a million million million (i.e. 1,000,000,000,000,000,000). Nowadays, it’s generally held to be equivalent to a million million (1,000,000,000,000), as it is in American English.

View original

20 từ ra đời trong thập kỷ 20 của thế kỷ trước hiện vẫn được sử dụng

Posted on

The 1920s wasn’t just a period of decadence and flappers in a post-war haze of happiness. While The Great Gatsby drew attention to a world of insouciantpleasure-seeking, the 1920s also saw plenty of words enter the language. Some seem apt for the era, some might surprise, and all twenty selected below have survived for almost a century.

Read the rest of this entry

Khác biệt từ vựng trong tiếng Anh Anh và Anh Mỹ

Posted on

Warmup: Có 1 bác người Tàu ở Sài Gòn đi xe gắn máy zô đường cấm bị cảnh sát giao thông thổi phạt. Về nhà bác bức xúc kể với mấy ông bạn hàng xóm: “Pữa lay, ngộ li xe pị tằng cảnh xát zao thông ló thủi, ngộ tấp zô, ló hỏi ngộ: – Zái tờ của ông lâu? Ngộ lói ngộ hỏng có lem zái theo, chỉ có lem cái cạc thui, thế là ló pắt ngộ về l… (đồn)… zồi ló chuyển ngộ từ l…(đồn) nhỏ qua l…(đồn) lớn, tới cái l…(đồn) lớn nhứt ở ngay chung tâm thành pố đó. Chời ơi, pữa lay là ngày lễ, l…(đồn) nhỏ còn lỡ (đỡ) lông (đông), chớ l…(đồn) lớn hả, lông wá chời lông (đông)”. [Ặc ặc!!!]

Lấy chỉ là chiện phát âm khác nhau của cùng môt từ, chớ còn khác cả từ lữa hả, thì pó tay luôn. Như là pọn Anh và pọn Mỹ. Các lệ xem pài zưới lày thì zõ.


Xem thêm bài: Một số khác biệt giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ – British English vs. Amrerican English


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


American readers of British writing are well aware of the spelling differences that exist between the two varieties of English. For example: labor/labourenthral/enthralltire/tyre, or center/centre—to name just a few. There are also many cases in which American and British English use different terms to describe the same thing. Here’s a list of various British words and expressions together with their American equivalents:

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: